chương 1: nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hoàng lan
Ngày gửi: 22h:07' 29-09-2014
Dung lượng: 311.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: trần hoàng lan
Ngày gửi: 22h:07' 29-09-2014
Dung lượng: 311.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HÓA HỌC 10
CHƯƠNG I - CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I. TỰ LUẬN:
Bài tập về các hạt cơ bản
Xác định số p,e,n của các nguyên tử sau: Na, Cl, Mg, P
Cho các nguyên tử sau: Br, Ca, Ar.
a. Cho biết thành phần hạt nhân của mỗi nguyên tử.
b.Tính tổng số hạt trong mỗi nguyên tử trên.
Có hai nguyên tử sau: Nguyên tử X có 12 electron và 12 nơtron. Nguyên tử Y có số khối là 39 và 20 nơtron. Viết kí hiệu của mỗi nguyên tử.
Một nguyên tử A có tổng số các hạt p, n, e là 40, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.
a. Tìm số hạt p, n, e.
b. Viết kí hiệu nguyên tử của A.
Một nguyên tử X có tổng số p,n và e là 48, trong đó số proton bằng số nơtron. Một nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 114, số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 26.
a. Tìm số hiệu nguyên tử của X, Y.
b. Viết kí hiệu nguyên tử của chúng.
Nguyên tử nguyên tố X được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định điện tích hạt nhân của X.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 122. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Xác định số khối của nguyên tử X.
Nguyên tử nguyên tố Y có tổng các hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định số e độc thân ở trạng thái cơ bản của Y.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Xác định X và Y.
Hợp chất MX3 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 8. Tổng 3 loại hạt trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16. Xác định M và X.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e là 28. Số khối bé hơn 20.
a. Tìm số hạt mỗi loại
b. Viết kí hiệu nguyên tử của X có thể có.
Nguyên tử Beri có tổng số hạt p, n và e là 13. Viết kí hiệu nguyên tử của Beri.
Một nguyên tử X có tổng các loại hạt là 25.
a. Tìm số hạt còn lại
b. Viết kí hiệu nguyên tử
Một nguyên tử A có số khối là 36.
a. Tìm số hạt mỗi loại của A.
b. Tính tổng số các loại hạt trong nguyên tử A.
Bài tập về đồng vị
Nguyên tử Mg có các đồng vị: 24Mg( 78,6% ); 25Mg( 10.1% ); 26Mg( 11,3% ). Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Mg.
Nguyên tố Ni trong tự nhiên có các đồng vị: 58Ni; 60Ni; 61Ni; 62Ni; 64Ni với tỉ lệ tương ứng lần lượt là 68,08%, 26,22%, 1,34%, 3,63%, 0,93%. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Ni
Nguyên tố K trong tự nhiên có các đồng vị: 39K; 40K; 41K; với tỉ lệ tương ứng lần lượt là: 93,08%, 6,12%. Tính tỉ lệ phần trăm của đồng vị 41K.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Ne là 20,18 và Ne có hai đồng vị ứng với số khối là 20 và 22. Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị.
Brom có hai đồng vị 79Br và 81Br. Biết rằng Khối lượng nguyên tử trung bình của Br là 79,92. Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị.
Trong tư nhiên Nitơ có hai đồng vị 14N và 15N. Biết rằng Khối lượng nguyên tử trung bình của N là 14,0063. Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị.
Nguyên tố Bo gồm hai đồng vị B (A=11) chiếm 80% và một đồng vị khác. Tính số khối A của đồng vị thứ hai biết ng tử khối trung bình của B là 10,81.
Nguyên tử trung bình của Bạc là 107,88. Bạc có hai đồng vị, trong đó bạc 109Ag chiếm 44%. Xác định đồng vị thứ hai.
Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị, ,
CHƯƠNG I - CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I. TỰ LUẬN:
Bài tập về các hạt cơ bản
Xác định số p,e,n của các nguyên tử sau: Na, Cl, Mg, P
Cho các nguyên tử sau: Br, Ca, Ar.
a. Cho biết thành phần hạt nhân của mỗi nguyên tử.
b.Tính tổng số hạt trong mỗi nguyên tử trên.
Có hai nguyên tử sau: Nguyên tử X có 12 electron và 12 nơtron. Nguyên tử Y có số khối là 39 và 20 nơtron. Viết kí hiệu của mỗi nguyên tử.
Một nguyên tử A có tổng số các hạt p, n, e là 40, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.
a. Tìm số hạt p, n, e.
b. Viết kí hiệu nguyên tử của A.
Một nguyên tử X có tổng số p,n và e là 48, trong đó số proton bằng số nơtron. Một nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 114, số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 26.
a. Tìm số hiệu nguyên tử của X, Y.
b. Viết kí hiệu nguyên tử của chúng.
Nguyên tử nguyên tố X được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định điện tích hạt nhân của X.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 122. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Xác định số khối của nguyên tử X.
Nguyên tử nguyên tố Y có tổng các hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định số e độc thân ở trạng thái cơ bản của Y.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Xác định X và Y.
Hợp chất MX3 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 8. Tổng 3 loại hạt trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16. Xác định M và X.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e là 28. Số khối bé hơn 20.
a. Tìm số hạt mỗi loại
b. Viết kí hiệu nguyên tử của X có thể có.
Nguyên tử Beri có tổng số hạt p, n và e là 13. Viết kí hiệu nguyên tử của Beri.
Một nguyên tử X có tổng các loại hạt là 25.
a. Tìm số hạt còn lại
b. Viết kí hiệu nguyên tử
Một nguyên tử A có số khối là 36.
a. Tìm số hạt mỗi loại của A.
b. Tính tổng số các loại hạt trong nguyên tử A.
Bài tập về đồng vị
Nguyên tử Mg có các đồng vị: 24Mg( 78,6% ); 25Mg( 10.1% ); 26Mg( 11,3% ). Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Mg.
Nguyên tố Ni trong tự nhiên có các đồng vị: 58Ni; 60Ni; 61Ni; 62Ni; 64Ni với tỉ lệ tương ứng lần lượt là 68,08%, 26,22%, 1,34%, 3,63%, 0,93%. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Ni
Nguyên tố K trong tự nhiên có các đồng vị: 39K; 40K; 41K; với tỉ lệ tương ứng lần lượt là: 93,08%, 6,12%. Tính tỉ lệ phần trăm của đồng vị 41K.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Ne là 20,18 và Ne có hai đồng vị ứng với số khối là 20 và 22. Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị.
Brom có hai đồng vị 79Br và 81Br. Biết rằng Khối lượng nguyên tử trung bình của Br là 79,92. Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị.
Trong tư nhiên Nitơ có hai đồng vị 14N và 15N. Biết rằng Khối lượng nguyên tử trung bình của N là 14,0063. Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị.
Nguyên tố Bo gồm hai đồng vị B (A=11) chiếm 80% và một đồng vị khác. Tính số khối A của đồng vị thứ hai biết ng tử khối trung bình của B là 10,81.
Nguyên tử trung bình của Bạc là 107,88. Bạc có hai đồng vị, trong đó bạc 109Ag chiếm 44%. Xác định đồng vị thứ hai.
Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị, ,
 
Chào mừng quý vị đến với HÓA HỌC PHỔ THÔNG - Lý Chí Thành.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.








Các ý kiến mới nhất