Website Liên Kết

Website Liên Kết

Nhạc số

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lý Chí Thành)

Điều tra ý kiến

Bạn chọn nghề giáo vì?
Vì bạn thấy thích nghề giáo.
Vì hoàn cảnh đưa đẩy.
Vì niềm vui công việc.
Ý kiến khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1011475.swf Qt1.swf 0.Ha_trang.mp3 Ban_tinh_ca_mua_dong__Minh_quan.flv Co_gai_dan_tranh.swf YouTube__Cai_luong_tieng_Anh_Full_Manh_Quynh__Phi_Nhung.flv 2912.jpg H2A_Danh_Ngon_ngay_2011.swf CONON_THANH_CO.swf Trungthu.swf Qua_ngay_8_thang_3.flv Pnonline35.jpg Chuc_Mung_Nam_Moi__Doi_Bo_Hien_Luong2.jpg Thieptet2.jpg Mua_xuan_lang_lua_lang_hoa_Thanh_Hoa_1981.flv Danh_dan.swf Thiep3.jpg 0.gif 0.aaa.swf 0.0_hanhphuc1_jpg.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Luật sở hữu trí tuệ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Chí Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:36' 17-04-2009
    Dung lượng: 572.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    LUẬT
    SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 50/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005
    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đó được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
    Luật này quy định về sở hữu trí tuệ.
    PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viờn.
    Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
    1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hỡnh, chương trỡnh phỏt súng, tớn hiệu vệ tinh mang chương trỡnh được mó hoỏ.
    2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhón hiệu, tờn thương mại và chỉ dẫn địa lý.
    3. Đối tượng quyền đối với giống cõy trồng là giống cõy trồng và vật liệu nhõn giống.
    Điều 4. Giải thớch từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
    2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mỡnh sỏng tạo ra hoặc sở hữu.
    3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hỡnh, chương trỡnh phỏt súng, tớn hiệu vệ tinh mang chương trỡnh được mó húa.
    4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tớch hợp bỏn dẫn, nhón hiệu, tờn thương mại, chỉ dẫn địa lý, bớ mật kinh doanh do mỡnh sỏng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh khụng lành mạnh.
    5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mỡnh chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
    6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
    7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hỡnh thức nào.
    8. Tỏc phẩm phỏi sinh là tỏc phẩm dịch từ ngụn ngữ này sang ngụn ngữ khỏc, tỏc phẩm phúng tỏc, cải biờn, chuyển thể, biờn soạn, chỳ giải, tuyển chọn.
    9. Tỏc phẩm, bản ghi õm, ghi hỡnh đó cụng bố là tỏc phẩm, bản ghi õm, ghi hỡnh đó được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tỏc giả, chủ sở hữu quyền liờn quan để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
    10. Sao chộp là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tỏc phẩm hoặc bản ghi õm, ghi hỡnh bằng bất kỳ phương tiện hay hỡnh thức nào, bao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời tác phẩm dưới hỡnh thức điện tử.
    11. Phỏt súng là việc truyền õm thanh hoặc hỡnh ảnh hoặc cả õm thanh và hỡnh ảnh của tỏc phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi õm, ghi hỡnh, chương trỡnh phỏt súng đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.
    12. Sỏng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trỡnh nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
    13. Kiểu dỏng cụng nghiệp là hỡnh dỏng bờn ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hỡnh khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
    14. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với HÓA HỌC PHỔ THÔNG - Lý Chí Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.