Website Liên Kết

Website Liên Kết

Nhạc số

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lý Chí Thành)

Điều tra ý kiến

Bạn chọn nghề giáo vì?
Vì bạn thấy thích nghề giáo.
Vì hoàn cảnh đưa đẩy.
Vì niềm vui công việc.
Ý kiến khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1011475.swf Qt1.swf 0.Ha_trang.mp3 Ban_tinh_ca_mua_dong__Minh_quan.flv Co_gai_dan_tranh.swf YouTube__Cai_luong_tieng_Anh_Full_Manh_Quynh__Phi_Nhung.flv 2912.jpg H2A_Danh_Ngon_ngay_2011.swf CONON_THANH_CO.swf Trungthu.swf Qua_ngay_8_thang_3.flv Pnonline35.jpg Chuc_Mung_Nam_Moi__Doi_Bo_Hien_Luong2.jpg Thieptet2.jpg Mua_xuan_lang_lua_lang_hoa_Thanh_Hoa_1981.flv Danh_dan.swf Thiep3.jpg 0.gif 0.aaa.swf 0.0_hanhphuc1_jpg.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Luật môi trường

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Chí Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:34' 17-04-2009
    Dung lượng: 422.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    LUẬT
    BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 52/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005
    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đó được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
    Luật này quy định về bảo vệ môi trường.
    CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn trong bảo vệ mụi trường.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lónh thổ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viờn cú quy định khác với quy định của Luật này thỡ ỏp dụng điều ước quốc tế đó.
    Điều 3. Giải thớch từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
    2. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hỡnh thỏi vật chất khỏc.
    3. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phũng ngừa, hạn chế tỏc động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyờn thiờn nhiờn; bảo vệ đa dạng sinh học.
    4. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xó hội và bảo vệ mụi trường.
    5. Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ mụi trường.
    6. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
    7. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
    8. Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quỏ trỡnh hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.
    9. Chất gõy ụ nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong mụi trường thỡ làm cho mụi trường bị ô nhiễm.
    10. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
    11. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mũn, dễ lõy nhiễm, gõy ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
    12. Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiờu hủy, thải loại chất thải.
    13. Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quỏ trỡnh sản xuất hoặc tiờu dựng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất.
    14. Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.
    15. Hệ sinh thái là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiờn nhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau.
    16. Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái.
    17. Quan trắc môi trường là quá trỡnh theo dừi cú hệ thống về mụi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với HÓA HỌC PHỔ THÔNG - Lý Chí Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.