Website Liên Kết

Website Liên Kết

Nhạc số

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lý Chí Thành)

Điều tra ý kiến

Bạn chọn nghề giáo vì?
Vì bạn thấy thích nghề giáo.
Vì hoàn cảnh đưa đẩy.
Vì niềm vui công việc.
Ý kiến khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1011475.swf Qt1.swf 0.Ha_trang.mp3 Ban_tinh_ca_mua_dong__Minh_quan.flv Co_gai_dan_tranh.swf YouTube__Cai_luong_tieng_Anh_Full_Manh_Quynh__Phi_Nhung.flv 2912.jpg H2A_Danh_Ngon_ngay_2011.swf CONON_THANH_CO.swf Trungthu.swf Qua_ngay_8_thang_3.flv Pnonline35.jpg Chuc_Mung_Nam_Moi__Doi_Bo_Hien_Luong2.jpg Thieptet2.jpg Mua_xuan_lang_lua_lang_hoa_Thanh_Hoa_1981.flv Danh_dan.swf Thiep3.jpg 0.gif 0.aaa.swf 0.0_hanhphuc1_jpg.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Luật giáo dục

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Chí Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:39' 17-04-2009
    Dung lượng: 238.5 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    LUẬT
    GIÁO DỤC
    CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 38/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005
    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
    Luật này quy định về giáo dục.
     
    CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật giáo dục quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
    Điều 2. Mục tiêu giáo dục
    Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
    1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
    2. Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
    Điều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân
    1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
    2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
    a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
    b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
    c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
    d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
    Điều 5. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
    1. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.
    2. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
    Điều 6. Chương trình giáo dục
    1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
    2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
    3. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
    4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
    Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với HÓA HỌC PHỔ THÔNG - Lý Chí Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.